MÃ HÓA MẠNG VÀ HỆ LƯU TRỮ PHÂN TÁN

  • Đoàn Thiện Ngân Khoa Hệ thống thông tin kinh doanh, Đại học kinh tế Tp.HCM
  • Hoàng Anh Tuấn Khoa Hệ thống thông tin kinh doanh, Đại học kinh tế Tp.HCM
  • Huỳnh Văn Đức Khoa Hệ thống thông tin kinh doanh, Đại học kinh tế Tp.HCM

Abstract

Bài này giới thiệu về mã hóa mạng (network coding) với tiêu điểm là bài toán tạo hệ mã tái phát sinh (regenerating codes) mang hiệu quả lưu trữ hay hiệu quả băng thông mạng sửa chữa (repair network bandwidth) cho hệ lưu trữ phân tán

References

[1] R. Ahlswede,N. Cai, S.-Y. R. Li, and R.W.Yeung, “Network information flow,” IEEE Trans. Inform. Theory, vol. 46, no. 4, pp. 1204–1216, July 2000.
[2] M. Blaum, J. Brady, J. Bruck, and J. Menon, “EVENODD: An efficient scheme for tolerating double disk failures in raid architectures” in IEEE Transactions on Computers, 1995
[3] Muriel M´Edard & Alex Sprintson, An Introduction to Network Coding. Academic Press - Elsevier, 2012
[4] A. G. Dimakis, P. G. Godfrey, Y. Wu, M. J. Wainwright, and K. Ramchandran, “Network coding for distributed storage systems,” IEEE Transactions on Information Theory, 2010 [5] TRACEY HO & DESMOND S. LUN, Network coding - An Introduction, Cambridge University Press, 2008
Published
2015-12-18
How to Cite
NGÂN, Đoàn Thiện; TUẤN, Hoàng Anh; ĐỨC, Huỳnh Văn. MÃ HÓA MẠNG VÀ HỆ LƯU TRỮ PHÂN TÁN. JBIS, [S.l.], dec. 2015. Available at: <http://jbis.ueh.edu.vn/index.php/TSTHQL/article/view/80>. Date accessed: 16 june 2024.
Section
Bài viết

Keywords

Đa đồ thị có hướng – directed multigraphs; băng thông mạng– network bandwidth; truyền đa hướng - multicast, mã hóa mạng – network coding; mã hóa xóa –erasure coding; mã tái phát sinh – regenerating codes; hệ lưu trữ phân tán – distributed storage systems